Hướng dẫn Van 5 cổng Runxin lắp đặt – vận hành 

Dùng trong xử lý nước cấp

van 5 cổng Runxin N64       Van 5 cổng Ruxin F64

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH VAN 5 CỔNG

1. Yêu cầu lắp đặt

  • Áp lực vận hành: 15 – 80 psi ( 1,0 – 5,5 kg/cm3 ).
  • Nhiệt độ nước: 0 – 400C.
  • Nên lắp đặt van trong nhà (tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời).
  • Lưu ý: Nước cấp có hàm lượng Clo cao có thể làm hỏng van.

2.Thông số kỹ thuật

 

Dạng điều khiển Thủ công
Đầu nối vào bình lọc D65 ( 2 1/2″- 8 NPSM)
Ống vào/ra D34 ( 1 NPT )
Ống xả D21 (1/2 – 14 BSPT )
Ống hút muối D10 (3/8 – 19 BSPT )
Ống phân phối D34 (1,05 O. D )
Lưu lượng lọc 3,7 m3/h ( 16,5 GPM ở áp suất 1 kg/cm3 )
Lưu lượng rửa ngược 1,9 m3/h ( 8,26 GPM ở áp suất 1,7 kg/cm3 )
Lưu lượng rửa nhanh 1,8 ( 7,74 GPM ở áp suất 1,7 kg/cm3 )

Lưu ý: Trong quá trình tái sinh không có nước chảy theo đường của nước.

– Trình tự lắp đặt – Vận hành

+ Lắp đặt

  • Tốt nhất nên đặt bình lọc gần vị trí thoát nước. Chừa khoảng trống đủ để thực hiện công tác vận hành và bảo trì. Bình muối tái sinh nên đặt gần bình lọc. Không đặt gần hệ thống nước nóng, nơi bị ngập nước hoặc có nhiệt độ  < 5oC hoặc >45oC.
  • Để thực hiện công tác bảo trì nên lắp đặt thêm đường ống bypass và 3 van. Van A trên đường ống pypass. Van B nối với ống cấp nước, van C nối vào ống nước sạch. Khi bảo trì mở van A, đóng van B và C. Khi hoạt động mở van B và C, đóng van A. Van D nối vào đường ống xả. (như hình sau)
  • Roăng cao su được gần tại đầu vào/ra
  • Nối ống hút muối:

* Gắn ống hút muối vào đai ốc 3/8.
* Đặt ống lót màu trắng (tube bushing) vào đầu ống hút muối.
* Đặt đai nhựa màu đỏ (kiểm soát lưu lượng dòng nước muối) vào ống hút muối. Phần hình nón quay về phía van, mặt đai tựa vào ống lót.
* Siết đai ốc vào van.

  • Nối ống xả:

* Gắn đầu ống xả vào van. Có thể sử dụng ống mềm gắn vào ống xả hoặc nối ống D21.
* Không cằm đầu ống xả vào hố thoát nước. Nên chứa khoảng không ít nhất 50 mm từ đầu ống xả đến hố thoát nước.

Mô tả van 5 cổng

+ Vận hành

  • Mở van xả phía sau bình lọc (van D). Đóng van bypass (A).
  • Chuyển van về vị trí “Fast rinse (rửa nhanh)”.
  • Mở từ từ van cấp nước (B) cho chảy nước vào bình lọc. Khi bình đầy nước, mở hết van B. Chờ ống chảy đều và ổn định. Chú ý: Nếu nước bị đục hay có vị chát, chờ nước chảy cho đến khi trong (khoảng vài phút).
  • Kiểm tra rò rỉ trên đường ống và sửa chữa nếu có.
  • Quay van ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí “Backwas (rửa ngược)”. Để cho nước chảy ra đường xả khoảng 3 phút.
  • Cho nước vào đầy bình muối
  • Đổ muối vào bình muối. Chỉ dùng muối có độ tinh khiết hơn 99,5%. Không dùng muối tảng, muối khối, muối hạt hoặc muối có lẫn tạp chất sắt. Đậy kín bình khi không sử dụng hoặc khi đã pha muối.
  • Chờ 15 phút để hòa tan muối. Để hút muối vào bình, xoay tay van ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí tái sinh (Regenerant) và chờ van hút vào cho đến hết bình muối. Sau đó van tay van ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí làm đấy bình muối (Brine refill) và để cho nước chảy đầy bình muối.
  • Để van ở chế độ làm việc, xoay tay van ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí lọc (Sercice).
  • Sau lần tái sinh đầu tiên, cần kiểm tra chất lượng nước.
Chế độ vận hành (có thể thay đổi theo chất lượng nước và điều kiện thực tế)
Rửa ngược (Backwash) 15 phút (hoặc đến khi nước ra trong)
Tái sinh (Regenerant) 60 phút
Làm đầy bình muối (Brine refill) Thay đổi phụ thuộc vào lượng muối (pha muối ở nồng
dộ bão hòa 30%)
Rửa nhanh (Fast rinse) 9 phút
Chú ý: Có thể làm đầy bình muối bằng nước cấp sạch riệng

3. Xử lý sự cố

Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục
1. Không tái sinh. A. Van bị hỏng. A. Thay van.
2. Nước sau xử lý bị cứng A. Van bypass mở.
B. Không có muối trong bình muồi.
C. Bình muối thiếu muối.
D. Ống phân phối bị rò rỉ.
A. Đóng van bypass.
B. Bổ sung muối vào bình muối.
C. Kiểm tra thời gian làm đầy bình muối và vệ sinh đường ống muối.D. Kiểm tra ống phân phối, roăng cao su và lưới.
3. Dùng quá  nhiều muối A. Chọn thời gian hút muối không đúng.
B. Bình muối quá nhiều nước.
A. Kiểm tra lượng muối sử dụng và tính lại thời gian hút muối.
B. Xem sự cố số 7.
4. Tổn thất áp trong bình lọc tăng cao A. Sắt đóng trong đường ống.
B. Sắt đóng trong bình lọc.
C. Đầu vào của van bị nghẽn.
A. Làm sạch đường ống
B. Vệ sinh van, rửa vật liệu. Tăng tần suất rửa lọc.
C. Vệ sinh van.
5. Vật liệu thoát theo đường ống xả A. Bị lọt khí trong hệ thống.
B. Kích cở ống xả không phù hợp.
A. Gắn van xả khí.
B. Kiểm tra tốc độ dòng xả và điều chỉnh.
6. Có sắt trong nước sau xử lý A. vật liệu lọc bị hỏng. A. Kiểm tra các thao tác rửa ngược, hút muối và làm đầy bình muối. Tăng chu kỳ tái sinh, tăng thời gian rửa ngược
7. Tràn nước trong bình muối A. Dòng xả bị tắc
B. Injector bị nghẹt.
C. có vật lạ lọt vào van.
D. Có vật lạ trên đường ống hút
A. Vệ sinh đường ống xả.
B. Làm sạch Injector.
C. Vệ sinh và thay các miếng đệm
D. Vệ sinh đường ống hút.
8. Van không hút được muối A. Đường ống xả bị nghẹt.
B. Injector bị nghẹt.
C. Áp lực quá thấp.
D. Van bị rò rỉ
A. Vệ sinh đường hút muối.
B. Làm sạch Injector.
C. Tăng áp lực đến 20 psi ( 1,4kg/cm2 )
D. Thay các miếng đệm và pittông

4. Mô tả sơ đồ dòng chảy


Lưu ý: Xoay van theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

+ Lọc (Service)
Nước cấp vào van tại cổng A, chảy vào bình lọc theo chiều từ trên xuống. Sau khi đi qua lớp vật liệu lọc, nước theo lưới lọc dưới chảy vào ống phân phối và đi ngược lên trên, thoát ra tại cổng B, sau đó chảy theo đường ống nước sạch.

+ Rửa ngược (Backwash)

Nước cấp vào van tại cổng A, chảy vào bình lọc theo ống phân phối chảy xuống đáy bình rồi chảy ngược từ dưới lên qua lớp vật liệu nước rửa được thu vào lưới lọc trên và toát khỏi van cổng C, sau đó chảy theo ống xả.

+ Tái sinh (Regenerant)

Nước vào van tại cổng A và được hướng dòng đến vị trí Injector ở cổng E. Dòng chảy này tạo chân không tại Injector để hút nước muối vào cổng D. Nước muối chảy vào phía trên bình và qua lớp vật liệu lọc để thực hiện quá trình tái sinh. Sau đó theo lưới lọc dưới chảy vào ống phân phối và đi ngược lên trên, thoát ra tại cổng C, sau đó chảy theo đường ống xả.

+ Rửa chậm (Slow Rinse)

Sau khi hút hết nước muối, dòng chảy tiếp tục theo hướng này để rửa vật liệu. Nước rửa chảy ngược lên trên theo ống phân phối và thải ra ngoài theo cồng C, sau đó chảy theo đường ống xả.

+ Làm đầy bình muối (Brine Refill)

Nước chảy vào van qua cổng A, đi vào cả hai phía của Injector để chảy vào bình muối. Dòng chảy này còn có tác dụng làm sạch lưới hút muối và Injector. Nước chảy đến khi đầy bình muối.

+ Rửa nhanh (Fast Rinse)

Nước cấp vào van tại cổng A, sao đó chảy qua lớp vật liệu, vào lưới thu dưới rồi chảy ngược lên trong ống phân phối. Nước rửa thoát khỏi van bằng cổng C, sau đó chảy theo đường ống xả.

hướng dẫn van 5 cổng runxin

 

Mọi thắc mắc quý vị có thể liên lạc trực tiếp : 

Công ty TNHH TM DV Môi Trường Song Phụng

zaloDoanh Nghiệp

zalo-song-phung

Nguồn: www.thietbinganhnuoc.com

Home Danh mục Phiếu ưu đãi Giỏ hàng Tư vấn Online